Tiếng Nhật dễ
Momotaro ももたろう
37 câu
Bấm phát và đọc theo — câu đang được đọc sẽ sáng lên. Chạm vào bất kỳ câu nào để nhảy đến chỗ đó.

むかしむかし、おじいさんとおばあさんがいました。
Ngày xửa ngày xưa, có một ông lão và một bà lão.

おじいさんは、山へ行きます。
Ông lão lên núi.

木をきります。
Ông chặt cây.

おばあさんは、川へ行きます。
Bà lão ra sông.

せんたくをします。
Bà giặt quần áo.

川から、大きなももが、ながれてきました。
Một quả đào lớn trôi trên sông.

おばあさんは、ももをひろいました。
Bà lão vớt quả đào lên.

おばあさんは、家へかえりました。
Bà lão đi về nhà.

夜、おじいさんがかえりました。
Tối đến, ông lão về nhà.

ふたりは、ももを切ります。
Hai ông bà bổ quả đào.

中から、男の子が出てきました。
Một cậu bé chui ra từ bên trong.

ふたりは、その子を「ももたろう」となづけました。
Họ đặt tên cậu bé là "Momotaro."

ももたろうは、大きくなりました。
Momotaro lớn lên.

とても強い子です。
Cậu là một cậu bé rất khỏe.

ある日、ももたろうが言いました。
Một ngày nọ, Momotaro nói,

「ぼくは、おにが島へ行きます。」
"Con sẽ đến Đảo Quỷ."

おばあさんは、きびだんごを作りました。
Bà lão làm bánh kê.

ももたろうは、家を出ました。
Momotaro rời khỏi nhà.

道で、犬に会いました。
Trên đường, cậu gặp một con chó.

犬は、きびだんごをもらいました。
Con chó nhận được một chiếc bánh kê.

犬も、いっしょに行きます。
Con chó cũng đi theo cậu.

つぎに、さるに会いました。
Tiếp theo, cậu gặp một con khỉ.

それから、きじに会いました。
Sau đó, cậu gặp một con chim trĩ.

犬と、さると、きじが、なかまになりました。
Chó, khỉ và chim trĩ trở thành bạn đồng hành của cậu.

みんなで、うみをわたりました。
Cùng nhau, họ vượt biển.

おにが島に、つきました。
Họ đã đến Đảo Quỷ.

島には、こわいおにがいました。
Trên đảo có những con quỷ đáng sợ.

犬がかみます。
Con chó cắn.

さるがひっかきます。
Con khỉ cào.

きじがつつきます。
Con chim trĩ mổ.

ももたろうは、おにとたたかいました。
Momotaro chiến đấu với lũ quỷ.

とうとう、おにはまけました。
Cuối cùng, lũ quỷ đã thua.

「もう、わるいことはしません。」
"Chúng tôi sẽ không làm việc xấu nữa."

おには、たからものを返しました。
Lũ quỷ trả lại kho báu.

ももたろうは、家にかえりました。
Momotaro trở về nhà.

おじいさんとおばあさんは、とてもよろこびました。
Ông lão và bà lão rất vui mừng.

おしまい。
Hết.