Tiếng Nhật dễ
The North Wind and the Sun きたかぜとたいよう
24 câu
Bấm phát và đọc theo — câu đang được đọc sẽ sáng lên. Chạm vào bất kỳ câu nào để nhảy đến chỗ đó.

ある日、北風と太陽が、けんかをしていました。
Một ngày nọ, Gió Bắc và Mặt Trời cãi nhau.

「わたしの方が、力が強い。」と、北風が言いました。
Gió Bắc nói: "Tôi mạnh hơn."

「いいえ、わたしの方が、強いです。」と、太陽が言いました。
Mặt Trời nói: "Không, tôi mới mạnh hơn."

そのとき、下の道を、旅人が歩いていました。
Vừa lúc đó, có một lữ khách đi bộ trên đường.

あたたかい上着を着ています。
Người đó mặc một chiếc áo khoác ấm.

北風が言いました。
Gió Bắc nói:

「あの旅人の上着をぬがせた方が、勝ちです。」
"Ai làm cho lữ khách kia cởi áo khoác ra thì sẽ thắng."

太陽は、「いいですよ。」と言いました。
Mặt Trời nói: "Được thôi."

まず、北風が強くふきました。
Đầu tiên, Gió Bắc thổi thật mạnh.

びゅうびゅうと、風がふきました。
Gió rít lên từng hồi.

でも、旅人は、上着を強くにぎりました。
Nhưng lữ khách giữ chặt lấy áo khoác.

さむいので、ぬぎませんでした。
Vì trời lạnh nên người đó không cởi ra.

北風は、もっと強くふきました。
Gió Bắc thổi mạnh hơn nữa.

それでも、旅人はぬぎませんでした。
Mặc dù vậy, lữ khách vẫn không cởi áo.

北風は、つかれて、やめました。
Gió Bắc mệt lả và đành bỏ cuộc.

つぎは、太陽のばんです。
Tiếp theo là lượt của Mặt Trời.

太陽は、あたたかい光を、旅人にあてました。
Mặt Trời chiếu tia nắng ấm áp xuống lữ khách.

旅人は、だんだんあつくなりました。
Lữ khách dần dần thấy nóng.

「ああ、あつい。」
"Ôi, nóng quá."

旅人は、上着をぬぎました。
Lữ khách liền cởi áo khoác ra.

太陽の勝ちです。
Mặt Trời đã chiến thắng.

北風は、言いました。
Gió Bắc nói:

「強い風より、あたたかい光の方が、強いんだね。」
"Ánh nắng ấm áp đúng là mạnh hơn cơn gió lớn nhỉ."

おしまい。
Hết.